Tư Vấn Của Luật Sư: Thạc sĩ, Luật sư Đặng Văn Cường - Cuonglawyer

344 Trang <123456>»
  • Xem thêm     

    03/10/2018, 09:08:11 SA | Trong chuyên mục Đất đai, Nhà cửa

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Luật sư Đặng Văn Cường, Đoàn luật sư Hà Nội trả lời bạn như sau:

    1. Theo quy định pháp luật thì chủ sở hữu tài sản có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác, có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện quyền định đoạt của mình.

    2. Vì vậy, nếu mẹ bạn muốn ủy quyền cho bạn định đoạt ngôi nhà và thửa đất đó thì mẹ bạn cần có văn bản ủy quyền có công chứng và bạn được thực hiện nội dung ủy quyền theo văn bản đó.

  • Xem thêm     

    03/10/2018, 08:44:49 SA | Trong chuyên mục Hình sự

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn ! 

    Luật sư trả lời bạn như sau:

    1. Nếu bạn đánh lô đề trái phép qua mạng xã hội với số tiền từ 5 triệu đồng trở lên thì có thể bị xử lý về tội đánh bạc. Bởi vậy, bạn nên có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan điều tra để làm rõ vụ việc.

    2. Trong một vụ án hình sự, sau khi kết thúc điều tra mà còn một số vấn đề chưa rõ thì cơ quan điều tra vẫn có thể tách rút tài liệu để xem xét, xử lý sau. Vì vậy, trong vụ án trên, kết thúc điều tra, hồ sơ chuyển sang Viện kiểm sát rồi thì cơ quan điều tra vẫn có quyền triệu tập bạn và những người khác tới để tiếp tục làm rõ các tình tiết khác của vụ án.

  • Xem thêm     

    03/10/2018, 08:35:32 SA | Trong chuyên mục Đất đai, Nhà cửa

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !
    Đơn kiến nghị của bạn là văn bản có tính chất phản ánh, nêu ý kiến nguyện vọng nên nội dung văn bản có thể được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận ý kiến hoặc không.

    Còn nếu là đơn khiếu nại thì bạn phải nêu rõ người bị khiếu nại là ai, khiếu nại về vấn đề gì, đối tượng bị khiếu nại là quyết định hành chính hay hành vi hành chính, của ai ? Yêu cầu khiếu nại của bạn là gì... thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại mới thụ lý, giải quyết theo thủ tục khiếu nại.

    Còn nếu đơn thư chỉ có tính chất kiến nghị thì có thể sẽ không được phản hồi trở lại.

  • Xem thêm     

    01/10/2018, 08:47:14 SA | Trong chuyên mục Hợp đồng

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !
    Theo quy định pháp luật về dân sự thì một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự trước thời hạn nhưng phải báo trước cho bên kia và phải bồi thường thiệt hại (nếu có).

    Bởi vậy, bạn cần báo trước cho chủ nhà để giảm thiểu những thiệt hại cho họ, để họ có thời gian tìm người khác thế chỗ của bạn. Nếu không thỏa thuận được về việc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì bạn có thể nhờ tổ trưởng tổ dân phố hoặc ủy ban nhân dân phường hòa giải, khuyên can chủ nhà để bạn lấy lại tiền. Tình huống cuối cùng bạn có thể khởi kiện tới tòa án để được giải quyết. Tuy nhiên, thời gian sẽ kéo dài và tốn kém chi phí. Vì vậy, bạn cần thực hiện từng bước để đảm bảo hiệu quả .

  • Xem thêm     

    01/10/2018, 08:42:22 SA | Trong chuyên mục Lĩnh vực Luật khác

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !
    Nếu không đăng ký tạm trú thì có thể xác nhận nơi cư trú cuối cùng ở nơi có đăng ký thường trú cuối cùng hoặc nơi khác mà có chứng cứ khác thể hiện là họ có cư trú nhưng không đăng ký thì mới có cơ sở để xác nhận sự việc.

  • Xem thêm     

    29/09/2018, 07:01:59 CH | Trong chuyên mục Hợp đồng

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Bạn cần xem lại hợp đồng mua bán và hợp đồng tín dụng. Nếu bạn mua sản phẩm đúng chất lượng, có Ngân hàng hoặc Công ty tài chính bảo lãnh số tiền mua hàng đó với lãi suất không quá 20%/năm thì bạn có nghĩa vụ trả nợ cho bên cho vay tiền. 

    Nếu hàng không đảm bảo chất lượng hoặc lãi suất quá cao thì bạn có thể thương lượng với các bên để điều chính hoặc hủy bỏ hợp đồng.

    Bạn tham khảo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về lãi suất cho vay sau đây:

     Điều 468 Lãi suất cho vay
    1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
    Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
    Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
    2. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. 

     

  • Xem thêm     

    29/09/2018, 06:57:02 CH | Trong chuyên mục Hôn nhân, Thừa kế

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Nếu bạn khó khăn, không  thể trả tiếp khoản nợ đó thì tòa án sẽ giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự và tuyên bản án buộc bạn phải trả nợ. Sau khi tuyên án mà bạn có tài sản thì chủ nợ có thể yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi tài sản để bán trừ nợ theo quy định của Luật thi hành án dân sự. 

    Nếu bạn không gian dối, không bỏ trốn, không sử dụng tiền vào mục đích bất hợp pháp thì không bị xử lý hình sự.

  • Xem thêm     

    29/09/2018, 06:54:19 CH | Trong chuyên mục Hợp đồng

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Nếu có tranh chấp về hợp đồng vay tài sản thì tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự và có thể chấp nhận yêu cầu đòi nợ, tuyên bản án buộc người vay tiền phải trả tiền lãi và gốc theo quy định pháp luật và nội dung thỏa thuận của các bên. 

  • Xem thêm     

    29/09/2018, 06:52:41 CH | Trong chuyên mục Hợp đồng

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Nếu bạn thực sự không thể trả được nợ hoặc có tranh chấp về lãi suất, phương thức thanh toán thì đó là quan hệ dân  sự.

    Vụ việc vay mượn tài sản chỉ trở thành hình sự, bị điều tra, truy tố, xét xử khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định sau đây của Bộ luật hình sự năm 2015:

    Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản  


    1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    e) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

     

  • Xem thêm     

    29/09/2018, 06:49:30 CH | Trong chuyên mục Hôn nhân, Thừa kế

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Luật sư Đặng Văn Cường trả lời bạn như sau:

     Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên. Theo thông tin bạn nêu thì con bạn chưa đủ 18 tuổi nên là người chưa thành niên. Vì vậy, con bạn cần phải có người giám hộ và bị hạn chế trong các giao dịch dân sự.

    Khoản 3, Điều 21 Bộ luật Dân sự quy định: “3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.”

     Điều 136, Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người đại diện theo pháp luật của cá nhân như sau:

    1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

    2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.  

    3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Như vậy, nếu vợ chồng bạn thỏa thuận sang tên nhà đất cho người con chưa đủ 18 tuổi thì vẫn phải có người giám hộ là cha mẹ. Bởi vậy, vợ chồng bạn có thể lập bản thỏa thuận, cam kết về tái sản chung, khi nào con bạn đủ 18 tuổi thì sẽ làm thủ tục sang tên, khi đó thủ tục sẽ đơn giản hơn.

     

  • Xem thêm     

    29/09/2018, 06:14:30 CH | Trong chuyên mục Hôn nhân, Thừa kế

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Luật sư Đặng Văn Cường trả lời bạn như sau:

    1. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản chung vợ chồng bao gồm:

    Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    2. Theo thông tin bạn nêu thì trong thời kỳ hôn nhân (từ khi kết hôn tới khi ly hôn) vợ chồng bạn có một số tài sản chung, khi ly hôn thì chưa chia, chưa thỏa thuận với nhau về việc phân chia. Vì vậy, nay bạn có quyền thỏa thuận với chồng bạn để yêu cầu phân chia tài sản chung. Nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn. 

    Việc chia tài sản chung được Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

    Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

    1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

    Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

    2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

    a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

    b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

    3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

    4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

    Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

    5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

    Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

    1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

    2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

    a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

    Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

    b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

    c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

    d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

     

  • Xem thêm     

    22/09/2018, 10:58:44 CH | Trong chuyên mục Đất đai, Nhà cửa

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !
    Nếu bạn góp tiền nhưng chưa làm thủ tục mua đất thì bạn yêu cầu bạn của bạn trả lại tiền đã góp.

    Nếu việc mua bán, chuyển nhượng đã thực hiện xong, bạn đã có tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củng với bạn của bạn thì bạn có thể thông báo cho bạn của bạn về việc bán phần quyền sở hữu của bạn trong khối tài sản chung đó. Nếu hết thời hạn thông báo mà bạn của bạn không mua thì bạn có thể bán cho người khác.

    Nếu có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung và bán phần quyền sở hữu tài sản trong khối tài sản chung theo phần thì bạn có thể khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. 

  • Xem thêm     

    22/09/2018, 05:16:30 CH | Trong chuyên mục Hợp đồng

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !
     Theo quy định pháp luật thì vay  nợ là quan hệ được điều chỉnh bởi các quy định của luật dân sự,. theo đó, Bộ luật dân sự quy định mức lãi  suất do các bên thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm. Bên vay có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng hạn và có thể trả trước hạn.

    Vì vậy, nếu các bên có tranh chấp thì có thể khởi kiện tới tòa án để được giải quyết theo quy định pháp luật. 

  • Xem thêm     

    22/09/2018, 04:08:22 CH | Trong chuyên mục Lĩnh vực Luật khác

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Bạn không nên quá lo lắng khi thông tin cá nhân của bạn bị người khác biết tới. Nếu người nào đó sử dụng trái phép thông tin, hình ảnh của bạn thì bạn có thể khiếu kiện theo quy định pháp luật.

  • Xem thêm     

    21/09/2018, 11:04:14 CH | Trong chuyên mục Lĩnh vực Luật khác

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Luật sư trả lời bạn như sau:

    1. Vụ việc sẽ được cơ quan công an xác minh, làm rõ nguyên nhân, lỗi và hậu quả để có căn cứ giải quyết theo quy định pháp luật.

    2. Nếu em bạn có lỗi dẫn đến ông cụ thiệt mạng hoặc thương tích từ 31% trở lên và em bạn đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì em bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi pham quy định khi tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật hình sự, cụ thể tội danh và hình phạt được quy định như sau:

    Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

    1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

    c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

    d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

    a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

    b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

    c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

    d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

    đ) Làm chết 02 người;

    e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

    g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

    h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Làm chết 03 người trở lên;

    b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

    c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

    d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

    4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

    5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

    6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

     

    3. Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 thì tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:

    a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

    b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

    c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

    d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);

    đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);

    e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

    4. Nếu em bạn gây thiệt hại tới tính mạng của ông cụ thì phải bồi thường các khoản như sau:

    - Tiền chi phí cứu chữa

    - Tiền mai táng (nếu ông cụ qua đời)

    - Tiền công người chăm sóc;

    - Tiền tổn thất về tinh thần

  • Xem thêm     

    21/09/2018, 10:46:59 CH | Trong chuyên mục Hình sự

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Bạn có thể trình báo sự việc với công an để được xem xét, giải quyết.

  • Xem thêm     

    20/09/2018, 09:42:20 CH | Trong chuyên mục Lĩnh vực Luật khác

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Trước tiên bạn trình báo sự việc với công an để xác minh sự việc, truy tìm tài sản. Nếu khởi tố vụ án trộm cắp hoặc lừa đảo thì sẽ điều tra, truy tố, xét xử và người bạn kia phải bồi thường cho bạn.

    Nếu không có dấu hiệu hình suwj hoặc không truy tìm được hung thủ thì bạn vẫn có thể khởi kiện để yêu cầu người bạn đó bồi thường thiệt hại.

  • Xem thêm     

    20/09/2018, 09:35:27 CH | Trong chuyên mục Lĩnh vực Luật khác

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !
    Bạn không vay tiền thì không có nghĩa vụ trả nợ. bạn có thể trình báo sự việc trên với cơ quan công an để được xem xét giải quyết. 

  • Xem thêm     

    19/09/2018, 10:35:40 CH | Trong chuyên mục Hình sự

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Nếu có người nhắn tin, đe dọa, quấy rối bạn thì bạn có thể làm đơn trình báo sự việc với cơ quan công an để được xem xét giải quyết theo quy định pháp luật. Nếu hành vi làm ảnh hưởng tới tâm lý, uy tín, danh dự, nhân phẩm của bạn mà chưa tới mức nghiêm trọng thì người đe dọa bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 5, Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

  • Xem thêm     

    19/09/2018, 10:32:27 CH | Trong chuyên mục Đất đai, Nhà cửa

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2771 lần


    Chào bạn !

    Thủ tục đăng ký tài sản gắn liên với đất được pháp luật quy định như sau:

    Trình tự thực hiện: (Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ)
    Bước 1Nộp hồ sơ
     Người yêu cầu đăng ký và cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
    Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:
    + Vào các ngày từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút).
    + Buổi sáng thứ bảy từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
    Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ (thực hiện 9 ngày)
    - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
    + Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ (Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối nhận hồ sơ và hướng người yêu cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định);
    Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra thành phần hồ sơ (trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định) chuyển hồ sơ về Uỷ ban nhân dân xã, đồng thời gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định.
    + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;
    + Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; Lập Tờ trình, dự thảo Giấy chứng nhận;
    + Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Lập Thông báo địa chính gửi các cơ quan quản lý ngành quản lý nhà (Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, UBND cấp xã);
    + Lập Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (có sử dụng chữ ký số và chuyển dữ liệu trên mạng liên thông thuế), trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính;
    + Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
    - Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hồ sơ (xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) sau đó gửi xác nhận về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
    Bước 3: Cơ quan thuế thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (thực hiện 05 ngày)
    - Chi cục thuế quận, huyện thực hiện các công việc như sau (theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP):
    + Xác định nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất;
    + Thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật.
    Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp giấy chứng nhận (thực hiện 05 ngày)
    - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
    + Nhận chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
    + Kiểm tra hoàn chỉnh tờ trình, Giấy chứng nhận.
    + Chuyển hồ sơ Văn phòng đăng ký đất đai thành phố
    - Văn phòng đăng ký đất đai thành phố thực hiện công việc sau:
      + Kiểm tra hình thức, nội dung dự thảo tờ trình và Giấy chứng nhận của hi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
    + Trình hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để ký giấy chứng nhận.
    Bước 5: Trả kết quả hồ sơ (01 ngày)
    - Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
    - Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.
    (2) Cách thức thực hiện
    Người yêu cầu đăng ký bổ sung quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
     (3) Thành phần, số lượng hồ sơ
    Thành phần hồ sơ bao gồm: (Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
    + Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
    + Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ – CP;
    + Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có);
    + Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    + Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễm, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).
    Số lượng hồ sơ: 1 bộ
    (4) Thời hạn giải quyết:
    Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; cụ thể như sau:
    - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: giải quyết trong thời hạn 10 ngày.
    - Chi cục thuế quận, huyện: giải quyết trong thời hạn 05 ngày.
    - Sở Tài nguyên và Môi trường: giải quyết trong thời hạn 05 ngày (là thời gian kiểm tra và ký Giấy chứng nhận)
    Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
    (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
    - Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
    (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
    - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường
    - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
    - Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, cơ quan thuế.
    (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
    - Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý. 
    - Giấy chứng nhận. 
    (8) Lệ phí (nếu có)
     * Diện tích đất tài sản gắn liền với đất

    • Dưới 500m2                                       :200.000 đồng/giấy
    • Từ 500mđến dưới 1000m:350.000 đồng/giấy
    • Trên 1000m:500.000 đồng/giấy

    Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không phải nộp Lệ phí địa chính.
    (9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai  
    - Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    - Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.
    - Mẫu số 04d/ĐK: Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất.
    (Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tổng cục Quản lý đất đai)
    (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
     (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
    - Luật Đất đai năm 2013;
    - Luật Nhà ở năm 2014;
    - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    - Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ xây dựng; có hiệu lực từ ngày 08/4/2014.
    - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    - Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính;
    - Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
    - Thông tư số 92/2007/TT-BTC ngày 31/07/2007 của Bộ Tài chính về tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;
    - Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính; có hiệu lực từ ngày 17/02/2014;

    Vì vậy, bạn có thể hoàn tất hồ sơ và liên hệ với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để bổ sung tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận theo quy định pháp luật./ 

344 Trang <123456>»