Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

Chủ đề   RSS   
  • #585485 20/06/2022

    Trienng

    Sơ sinh

    Vietnam
    Tham gia:20/06/2022
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 100
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 2 lần


    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Cho em hỏi, em có mượn xe gắn máy của bạn em lưu thông trên đường bị cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ, giấy tờ em mang theo gồm( Giấy đăng ký xe mang tên bạn em, Bảo hiểm xe mang tên bạn em, Giấy phép lái xe mang tên em, giấy Chứng minh nhân dân mang tên em), do em chưa có xe máy nên không thể mua bảo hiểm xe máy đứng tên em được.

    Vậy cảnh sát giao thông xử phạt em lỗi không có bảo hiểm TNDS xe máy có đúng không. 

     
    244 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Trienng vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (20/06/2022)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #585492   20/06/2022

    trinh16399
    trinh16399
    Top 500
    Mầm

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:17/05/2022
    Tổng số bài viết (139)
    Số điểm: 815
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 9 lần


    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Mình xin trả lời câu hỏi của bạn theo ý kiến của mình như sau:

    Căn cứ quy định tại Thông tư 22/2016/TT-BTC thì chủ xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy (gọi tắt là phương tiện) tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định.

    “Điều 4. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm

    1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

     

    Trường hợp phương tiện lưu thông trên đường mà không có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe thì sẽ bị xử phạt như sau theo nghị định 100/2019/NĐ-CP QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT:

    “Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

    2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

    Như vậy có thể thấy trong quá trình lưu thông bạn có mang theo bảo hiểm xe còn hiệu lực có đứng tên của bạn của bạn (tức là chủ xe) thì việc cảnh sát giao thông phạt hành chính về lỗi trên là sai quy định của pháp luật. Trường hợp bảo hiểm xe trên đã hết hiệu lực thì việc cảnh sát giao thông phạt về lỗi trên là đúng pháp luật.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn trinh16399 vì bài viết hữu ích
    Trienng (21/06/2022)
  • #585801   26/06/2022

    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Cảm ơn bài viết chủa bạn:

    Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 và Nghị định 03/2021/NĐ-CP, người tham gia giao thông phải mang theo bảo hiểm xe máy bắt buộc.

    Nếu người điều khiển xe không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm xe máy) còn hiệu lực thì bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (điểm a, khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 03/2021/NĐ-CP, có 02 loại bảo hiểm xe máy:

    - Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc xe máy: Là loại bảo hiểm bắt buộc chủ xe máy, xe mô tô phải có khi tham gia giao thông theo quy định của Nhà nước. Khi có tai nạn xảy ra, bảo hiểm TNDS sẽ bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe cơ giới (chứ không phải bồi thường cho chủ xe). Người bị tai nạn sẽ được bảo hiểm chi trả quyền lợi bồi thường cho những thiệt hại về người và tài sản do lỗi của chủ phương tiện gây ra theo đúng quy định của pháp luật. Người tham gia bảo hiểm sẽ không phải tự mình đền bù thiệt hại.

    Như vậy có thể thấy trong quá trình lưu thông bạn có mang theo bảo hiểm xe còn hiệu lực có đứng tên của bạn của bạn (tức là chủ xe) thì việc cảnh sát giao thông phạt hành chính về lỗi trên là sai quy định của pháp luật

     

     
    Báo quản trị |  
  • #585803   26/06/2022

    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Cảm ơn câu hỏi của bạn. Mình xin được trả lời theo ý kiến cá nhân như sau:

    Theo Khoản 3 Điều 18 Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm như sau:

    “Điều 18. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm

    Ngoài các nghĩa vụ quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có nghĩa vụ:

    3. Luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực (bản cứng hoặc bản điện tử) khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.”

    Ngoài ra, theo khoản 1 điều 6  Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định:

    “Điều 6. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (sau đây gọi là Giấy chứng nhận bảo hiểm)

    1. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Chủ xe cơ giới bị mất Giấy chứng nhận bảo hiểm phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm.”

    Như vậy, bạn mượn xe máy của đứa bạn và đưa bảo hiểm xe máy của bạn đó là hoàn toàn hợp lý. Nên đối với trường hợp nay, công an xử phạt với lỗi này là hoàn toàn sai.

     
    Báo quản trị |  
  • #586345   28/06/2022

    nhmylinh97
    nhmylinh97
    Top 100
    Female
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/10/2019
    Tổng số bài viết (724)
    Số điểm: 4760
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 51 lần


    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Tại Điều 4, Nghị định 03/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

    Điều 4. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm triển khai Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Nghị định này.

    2. Đối với mỗi xe cơ giới, trách nhiệm bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới chỉ phát sinh theo một hợp đồng bảo hiểm duy nhất.

    3. Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Nghị định này, chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

    Như vậy, chủ phương tiện giao thông bắt buộc phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

    Theo đó, tại điểm a, khoản 2, Điều 21, Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định về xử phạt đối với hành vi không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

    Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
    ...

    2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

    ...”

    Như vậy nếu trong quá trình lưu thông, không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì sẽ bị phạt đến 200.000 đồng.  Trong trường hợp này, bạn kiểm tra lại thử xem là bảo hiểm xe của người bạn đó có còn hiệu lực hay đã hết. Nếu như vẫn còn hiệu lực mà cảnh sát giao thông vẫn xử phạt bạn vì lỗi không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là Sai.

     

     
    Báo quản trị |  
  • #586754   29/06/2022

    minhtai99
    minhtai99
    Top 500
    Lớp 1

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:14/06/2022
    Tổng số bài viết (301)
    Số điểm: 2915
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 92 lần


    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Mức phạt lỗi không có bảo hiểm xe máy như sau:

    Căn cứ Khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới như sau:

    2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
    b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
    c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

    Minh xin bổ sung thêm về mức trách nhiệm bảo hiểm như sau: Tại Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC về mức trách nhiệm bảo hiểm như sau:

    1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là một trăm năm mươi (150) triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.

    2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:

    a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là năm mươi (50) triệu đồng trong một vụ tai nạn.

    b) Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy chuyên dùng theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là một trăm (100) triệu đồng trong một vụ tai nạn.

     
    Báo quản trị |  
  • #591608   27/09/2022

    nguyenthikimdung2000
    nguyenthikimdung2000
    Top 500


    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:16/08/2022
    Tổng số bài viết (181)
    Số điểm: 1790
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 47 lần


    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Cảm ơn những thông tin bạn đã chia sẻ, mình xin chia sẻ như sau: Mỗi xe được cấp 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm (có thể dưới dạng Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử) nếu bị mất phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp lại Giấy này. 

     

     
    Báo quản trị |  
  • #591951   29/09/2022

    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 03/2021/NĐ-CP thì

    Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm triển khai Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Nghị định này.

    Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Nghị định này, chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.

    Như vậy, việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bắt buộc khi tham gia giao thông đường bộ.

    Đồng thời, tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định người mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự có nghĩa vụ luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực (bản cứng hoặc bản điện tử) khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, do bạn không phải là chủ xe máy nên bạn không có trách nhiệm phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự trong trường hợp này. Việc bạn mượn xe và mang theo bảo hiểm xe máy đứng tên bạn của bạn là phù hợp với các quy định nêu trên nên việc cảnh sát giao thông xử phạt bạn với lỗi sai này là chưa chính xác.

     
    Báo quản trị |  
  • #592220   06/10/2022

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (14921)
    Số điểm: 99659
    Cảm ơn: 3460
    Được cảm ơn 5331 lần


    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Câu hỏi này thì cần gì phải trích dẫn văn bản để trả lời nhỉ ? 

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ntdieu vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (07/10/2022)
  • #592226   07/10/2022

    chaann
    chaann
    Top 500
    Lớp 1

    Vietnam --> Hồ Chí Minh
    Tham gia:08/06/2022
    Tổng số bài viết (322)
    Số điểm: 2555
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 31 lần


    Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho xe máy

    Xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

    Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 03/2021/NĐ-CP thì bảo hiểm xe cơ giới được hiểu là Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Đây là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm  bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm.

    Theo Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008 thì điều kiện để người lái xe tham gia giao thông như sau:

    Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

    1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

    Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

    2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

    a) Đăng ký xe;

    b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

    c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

    d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”

    Như vậy, theo quy định trên, bảo hiểm xe cơ giới là giấy tờ bắt buộc mà người tham gia giao thông phải mang theo khi điều khiển phương tiện giao thông.

    Bên cạnh đó, tại khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì mức xử phạt đối với hành vi không mang theo bảo hiểm xe cơ giới là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

     
    Báo quản trị |